Luật gia Hồ Minh Sơn: Quyết định bản án, hội thẩm hay thẩm phán có quyền cao hơn và làm hội thẩm nhân dân trong các phiên tòa, cần nộp đơn ở đâu?

(HNTTO) – Sáng ngày 07/10/2026, Viện Nghiên cứu Thị trường – Truyền thông Quốc tế (IMRIC) vàViện Nghiên cứu Chính sách pháp luật&kinh tế hội nhập (IRLIE) nhận được thư của 02 người dân liên quan đến việc quyết định bản án, hội thẩm hay thẩm phán có quyền cao hơn và muốn làm hội thẩm nhân dân trong các phiên tòa, cần nộp đơn ở đâu?

Liên quan đến vấn đề này, chúng tôi đã trao đổi với LG.TS. Hồ Minh Sơn – Việntrưởng Viện IMRIC; Giám đốc Trung tâm tư vấn pháp luật Toàn Tâm (TTLCC) đã phân tích một cách cụ thể như sau:
Tứ nhất: Quyết định bản án, hội thẩm hay thẩm phán có quyền cao hơn?
Thành viên CLB DN IMRIC – IRLIE (Viện IMRIC) nêu câu hỏi, thành phần Hội đồng xét xử tại toà án, vai trò của hội thẩm nhân dân là gì và khác thế nào với thẩm phán? Ai nhiều quyền hơn khi quyết định bản án?
Căn cứ vào Luật Tổ chức tòa án năm 2024 (đã được sửa đổi, bổ sung) quy định hội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại tòa án.
Trong đó, vai trò của hội thẩm là góp phần bảo đảm tính dân chủ, khách quan và công bằng xã hội khi tòa án tiến hành xét xử; nhằm góp phần giám sát hoạt động xét xử của Tòa án, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức và công dân.
Về quyền của các thành viên HĐXX: Gồm thẩm phán và hội thẩm, pháp luật quy định khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án, hội thẩm ngang quyền với thẩm phán và quyết định theo đa số.
Sự khác biệt, hội thẩm và thẩm phán được so sánh trên một số tiêu chí chủ yếu sau:
Yếu tố nghề nghiệp: Hội thẩm nhân dân do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu trên cơ sở danh sách do Ủy ban Mặt trận tổ quốc cấp tỉnh giới thiệu. Hội thẩm nhân dân không nằm trong biên chế của tòa án, không hưởng lương mà chỉ hưởng phụ cấp khi xét xử.
Trong khi đó, thẩm phán là công chức, hưởng lương từ ngân sách, thuộc biên chế của tòa án, do Chủ tịch nước bổ nhiệm.
Chuyên môn: Hội thẩm nhân dân chỉ cần có hiểu biết pháp luật, không đòi hỏi có bằng cử nhân luật. Còn thẩm phán bắt buộc phải có bằng cử nhân luật trở lên, đã trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn thẩm phán tòa án nhân dân.
Giai đoạn tố tụng tham gia: Hội thẩm nhân dân chỉ tham gia ở phiên tòa sơ thẩm (hình sự, dân sự, hành chính), không tham gia các hoạt động tố tụng khác như lấy lời khai, hòa giải, đối chất…Đồng thời, Hội thẩm nhân dân cũng không tham gia ở phiên tòa phúc thẩm. Trong khi đó, thẩm phán tham gia xét xử ở mọi cấp (sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm).
Nhiệm kỳ công tác: Nhiệm kỳ công tác của hội thẩm nhân dân được tính theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân đã bầu ra họ (thường là 5 năm).
Trong khi thẩm phán TAND được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ là 5 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.
Xin lưu ý: Thẩm phán TAND được bổ nhiệm lại có nhiệm kỳ đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác. Nhiệm kỳ của Thẩm phán TAND Tối cao được tính từ khi được bổ nhiệm đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
Thứ hai: Tham gia hội thẩm nhân dân trong các phiên tòa, cần nộp đơn ở đâu?
Cử nhân luật công tác trong doanh nghiệp thành viên CLB DN IMRIC – IRLIE (Viện IMRIC) nêu câu hỏi: Tôi muốn làm Hội thẩm nhân dân, cùng thẩm phán đưa ra phán quyết trong các phiên xét xử thì cần làm gì? Tiêu chuẩn để làm hội thẩm nhân dân là gì? Để được làm hội thẩm nhân dân trong các phiên xét xử, tôi phải ứng cử hay nộp hồ sơ thể nào? Hội thẩm nhân dân có được trả lương không và chế độ đãi ngộ thế nào?

Tại Điều 121 Luật Tổ chức tòa án năm 2024 (đã được sửa đổi, bổ sung), hội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại tòa án.
Hội thẩm gồm có: Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nhân.
Pháp luật quy định khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án, hội thẩm ngang quyền với thẩm phán và quyết định theo đa số.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất nhu cầu về số lượng, cơ cấu thành phần Hội thẩm tại tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân khu vực, đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh lựa chọn và giới thiệu người đủ tiêu chuẩn nêu trên.
Do vậy, quý vị không thể ứng cử hay nộp hồ sơ để xin được làm hội thẩm. Chức danh này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu dựa trên danh sách do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh lựa chọn và giới thiệu.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 122 Luật Tổ chức tòa án năm 2024: Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có uy tín trong cộng đồng dân cư, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực; Từ đủ 28 tuổi đến 70 tuổi; Có kiến thức pháp luật; Có hiểu biết xã hội; Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao; Không đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức; không bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc; Không thuộc trường hợp đang bị xử lý hình sự hoặc đã bị tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật; Không thuộc trường hợp đã bị bãi nhiệm hội thẩm.
Chế độ, chính sách khi tham gia hội thẩm: Theo Pháp lệnh số 05/2024 về Chi phí tố tụng, phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm là 900.000 đồng/người/ngày. Đồng thời, hội thẩm được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tham gia hội nghị tổng kết công tác xét xử của tòa án.
Hội thẩm là cán bộ, công chức, viên chức, quân nhân tại ngũ, công nhân quốc phòng thì thời gian làm nhiệm vụ hội thẩm được tính vào thời gian làm việc ở cơ quan, đơn vị.
Khi tham gia các hoạt động tại tòa án, hội thẩm được thanh toán các khoản chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật.
Hội thẩm được tôn vinh, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và quy định của Tòa án nhân dân tối cao.
Hội thẩm được cấp trang phục để làm nhiệm vụ xét xử.
Việc cấp phát, sử dụng trang phục của Hội thẩm do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định…
Trên đây là hai trường hợp được quý doanh nhân quan tâm, nếu có gì vướng mắc cần làm rõ, rất mong quý vị liên hệ trực tiếp Trung tâm tư vấn pháp luật Toàn Tâm để được tham vấn, hỗ trợ miễn phí…
CTV TVPL Bùi Văn Hải – Trung tâm tư vấn pháp luật Toàn Tâm



